5. Các khoản phí của một quỹ đầu tư bao gồm các khoản mục nào?
Phí và chi phí của một quỹ
đầu tư cho các dịch vụ quản lý và hành chính bao gồm 02 loại chính: loại mà nhà
đầu tư chỉ trả khi họ bắt đầu tham gia và khi rút tiền khỏi quỹ, và loại chi phí
trực tiếp lên quỹ.
Có thể tóm tắt các khoản
phí và chi phí như sau:
|
Loại phí và chi phí
|
Định nghĩa
|
|
A.
Phí mà nhà đầu tư chỉ trả khi họ bắt đầu tham gia và khi rút tiền khỏi
quỹ
|
|
Phí
phát hành
|
Phí
trả cho công ty quản lý quỹ khi đăng ký mua chứng chỉ quỹ
|
|
Phí
hoàn tiền
|
Phí
trả cho công ty quản lý quỹ khi nhà đầu tư rút lại tiền từ quỹ
|
|
|
|
|
B.
Loại chi phí trực tiếp lên quỹ
|
|
Phí quản lý hàng năm
|
Phí
trả hàng năm cho công ty quản lý quỹ cho việc quản lý đầu tư và điều
hành quỹ, dựa trên phần trăm giá trị tài sản ròng trung bình của quỹ.
|
|
Phí
thành công
|
Phí
trả cho công ty quản lý quỹ dựa trên hoạt động của quỹ so với một mức
lợi nhuận so sánh được một định mức đặt ra ban đầu, thông thường là tính
theo tỷ lệ phần trăm trên phần vượt định mức.
|
|
Chi
phí của Ban đại diện
|
Phí
trả cho ban đại diện của quỹ.
|
|
Phí
giám sát, lưu ký
|
Phí
(thường dựa trên mức phần trăm của NAV trung bình hàng năm) và các chi
phí trả cho ngân hàng giám sát, lưu ký.
|
|
Phí
dịch vụ cho các nhà đầu tư
|
Chi
phí đăng ký, hành chính, thanh toán cổ tức, v.v…
|
|
Phí
kiểm toán
|
Phí
trả cho công ty kiểm toán
|
|
Phí
định giá
|
Phí
trả cho công ty định giá, đánh giá độc lập
|
|
Phí
liên quan tới luật pháp
|
Phí
phải trả cho các đơn vị luật pháp
|
|
Phí
vay
|
Chi
phí, lãi vay cho các khoản vay của quỹ
|
|
Thuế
|
Bất
kỳ loại thuế nào mà quỹ phải trả
|
|
Đại
hội nhà đầu tư
|
Chi
phí hội họp cho các nhà đầu tư
|
|
Phí
pháp lý
|
Phí
liên quan tới các hồ sơ thành lập, pháp lý
|
|
Phí
môi giới
|
Chi
phí trong việc giao dịch tài sản của quỹ
|
|
Phí
thành lập
|
Thông thường cho các quỹ công ty, chi phí thành lập quỹ (bản cáo bạch,
phí pháp lý, phí hành chính, vv…) và chi phí marketing (đối với hình
thức quỹ đóng)
|
- Phí quản lý
Quỹ đầu tư phải trả phí quản lý cho công ty quản lý quỹ hàng năm là từ 2% - 5% /
giá trị tài sản thuần của quỹ, và được trả hàng tháng tương ứng bằng 1/12 của
phí quản lý phải trả hàng năm (Khoản phí này được ghi rõ trong bản cáo bạch của
từng quỹ)
- Thưởng khuyến khích
Công ty quản lý quỹ đầu tư được hưởng một khoản thưởng khuyến khích nhằm mục
đích khuyến khích việc quản lý quỹ có hiệu quả cao nhất.
Thưởng khuyến khích được ấn
định trên khoản lợi nhuận vượt so với lợi nhuận căn bản (lợi nhuận căn bản được
xác định là lãi suất trái phiếu chính phủ do chính phủ phát hành hàng năm cộng
thêm một khoản % nào đó) và được thanh toán cho công ty quản lý quỹ trong khoảng
thời gian 14 ngày sau ngày Ban Đại Diện của quỹ phê duyệt các bản báo cáo tài
chính đã được kiểm toán của quỹ đầu tư trong năm, cách tính thưởng khuyến khích
như sau:
Công thức tính khoản lợi
nhuận vượt (L) so với lợi nhuận căn bản:
L = Q – [R+(R x S)]
Trong đó:
-
Q: là giá trị tài sản
ròng của quỹ đầu tư vào ngày 31/12 hàng năm và do tổ chức lưu ký công bố hoặc
một công ty tài chính độc lập hay công ty kiểm toán được Ban Đại Diện của quỹ
đầu tư chấp nhận.
-
R: là số vốn mà quỹ huy
động được và đã ký hợp đồng với công ty quản lý quỹ trên cơ sở số vốn đó, (ví
dụ: theo kế họach huy động vốn của bản cáo bạch này là 100 tỷ đồng và trong
trường hợp 100 tỷ đồng sẽ được các nhà đầu tư mua hết, như vậy 100 tỷ đồng chính
là R).
-
S: là lãi suất trái
phiếu chính phủ phi rủi ro được nhà nước Việt Nam phát hành hàng năm cộng với
một khoản % xác định trước (ví dụ: trái phiếu chính phủ được phát hành năm 2002
là 6.5%/năm cộng với 2%, vậy S của năm 2002 là 8.5%).
Ví dụ: để tính số
tiền thưởng khuyến khích (L) của công ty quản lý quỹ vào năm 2002, cách tính như
sau:
Q = 110 tỷ đồng.
R = Số vốn được
huy động là 100 tỷ đồng.
S của 2002= 6.5%
+ 2% = 8.5%.
Như vậy: L = 110 – [100 +
(100 x 8.5%)].
L = 1.5 tỷ đồng.
=> Thưởng khuyến khích của
công ty quản lý quỹ trong năm 2002 là:
20% x 1.5 tỷ = 300 triệu đồng.